Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc

Theo Nghị định 23/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định về bảo hiểm cháy, nổ (BHCN) chính thức có hiệu lực từ 15/4/2018, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ đều phải mua BHCN bắt buộc tại các doanh nghiệp kinh doanh nghiệp vụ BHCN.

Các đối tượng sau phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc tại các doanh nghiệp bảo hiểm kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm cháy, nổ:

  • Học viện, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp, trường dạy nghề, trường phổ thông và trung tâm giáo dục có khối lớp học có khối tích từ 5.000 m3trở lên; nhà trẻ, trường mẫu giáo có từ 100 cháu trở lên.
  • Bệnh viện tỉnh, Bộ, ngành; nhà điều dưỡng và các cơ sở y tế khám bệnh, chữa bệnh khác có quy mô từ 21 giường trở lên.
  • Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, rạp chiếu phim, rạp xiếc có sức chứa từ 300 chỗ ngồi trở lên; nhà thi đấu thể thao trong nhà có thiết kế từ 200 chỗ ngồi trở lên; sân vận động có sức chứa từ 5.000 chỗ ngồi trở lên; vũ trường, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí đông người có khối tích từ 1.500 trở lên; công trình công cộng khác có khối tích từ 1.000 m3trở lên.
  • Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà lưu trữ cấp huyện trở lên; di tích lịch sử, công trình văn hóa, nhà hội chợ cấp tỉnh trở lên hoặc thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
  • Chợ kiên cố, bán kiên cố thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân cấp huyện trở lên; các chợ kiên cố, bán kiên cố khác, trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng bách hóa có tổng diện tích các gian hàng từ 300 m2trở lên hoặc có khối tích từ 1.000 m3trở lên.
  • Cơ sở phát thanh, truyền hình, bưu chính viễn thông cấp huyện trở lên.
  • Trung tâm chỉ huy, điều độ, điều hành, điều khiển quy mô từ cấp tỉnh trở lên thuộc mọi lĩnh vực.
  • Cảng hàng không, cảng biển, cảng thủy nội địa, bến xe cấp tỉnh trở lên; bãi đỗ có 200 xe tô tô trở lên; gara ô tô có sức chứa từ 05 chỗ trở lên; nhà ga hành khách đường sắt cấp I, cấp II và cấp III; ga hàng hóa đường sắt cấp I và cấp II.
  • Nhà chung cư; nhà đa năng, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3trở lên.
  • Trụ sở cơ quan hành chính nhà nước; viện, trung tâm nghiên cứu, trụ sở làm việc của các cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội và các tổ chức khác từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3trở lên.
  • Hầm lò khai thác than, hầm lò khai thác các khoáng sản khác cháy được; công trình giao thông ngầm có chiều dài từ 100 m trở lên; công trình trong hang hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ và có khối tích từ 1.000 m3trở lên.
  • Cơ sở hạt nhân, cơ sở sản xuất vật liệu nổ, cơ sở khai thác, chế biến, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, sử dụng, bảo quản dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ, khí đốt; cơ sở sản xuất, chế biến hàng hóa khác cháy được có khối tích từ 5.000 m3trở lên.
  • Kho vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; kho sản phẩm dầu mỏ, khí đốt; cảng xuất nhập vật liệu nổ, dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ, khí đốt.
  • Cửa hàng kinh doanh xăng dầu có từ 01 cột bơm trở lên; cửa hàng kinh doanh khí đốt có tổng lượng khí tồn chứa từ 70 kg trở lên.
  • Nhà máy điện; trạm biến áp từ 110 KV trở lên.
  • Nhà máy đóng tàu, sửa chữa tàu; nhà máy sửa chữa, bảo dưỡng máy bay.
  • Kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc hàng hóa vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được có khối tích từ 1.000 m3trở lên; bãi hàng hóa, vật tư cháy được có diện tích từ 500 m2trở lên.
  • Công trình sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy nổ A, B, C, D, E thuộc dây chuyền công nghệ sản xuất chính có khối tích từ 1.000 m3trở lên.
  • Cơ sở, công trình có hạng mục hay bộ phận chính nếu xảy ra cháy nổ ở đó sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới toàn bộ cơ sở, công trình hoặc có tổng diện tích hay khối tích của hạng mục, bộ phận chiếm từ 25% tổng diện tích trả lên hoặc khối tích của toàn bộ cơ sở, công trình mà các hạng mục hay bộ phận đó trong quá trình hoạt động thường xuyên có số lượng chất nguy hiểm cháy, nổ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
  1. Khí cháy với khối lượng có thể tạo thành hỗn hợp dễ nổ chiếm từ 5% thể tích không khí trong phòng trở lên hoặc có từ 70 kg khí cháy trở lên.
  2. Chất lỏng có nhiệt độ bùng cháy đến 61°C với khối lượng có thể tạo thành hỗn hợp dễ nổ chiếm từ 5 % thể tích không khí trong phòng trở lên hoặc các chất lỏng cháy khác có nhiệt độ bùng cháy cao hơn 61°C với khối lượng từ 1.000 lít trở lên.
  3. Bụi hay xơ cháy được có giới hạn nổ dưới bằng hoặc nhỏ hơn 65g/m3với khối lượng có thể tạo thành hỗn hợp dễ nổ chiếm từ 5% thể tích không khí trong phòng trở lên; các chất rắn, hàng hóa, vật tư là chất rắn cháy được với khối lượng trung bình từ 100 kg trên một mét vuông sàn trở lên.
  4. Các chất có thể cháy, nổ hoặc sinh ra chất cháy, nổ khi tác dụng với nhau với tổng khối lượng từ 1.000 kg trở lên.

Các chất có thể cháy, nổ hoặc sinh ra chất cháy, nổ khi tác dụng với nước hay với ôxy trong không khí với khối lượng từ 500 kg trở lên./.

Ngoài việc tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo điều kiện, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu quy định tại Nghị định này, bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có thể thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm về mở rộng điều kiện bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tăng thêm và mức phí bảo hiểm bổ sung tương ứng. Trong trường hợp này, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm tách riêng phần bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc trong hợp đồng bảo hiểm.

Số tiền bảo hiểm cháy nổ bắt buộc:

  • Số tiền bảo hiểm là giá trị tính thành tiền theo giá thị trường của tài sản tại thời điểm tham gia bảo hiểm;
  • Trường hợp số lượng tài sản thường xuyên tăng giảm thì số tiền bảo hiểm có thể được xác định theo giá trị trung bình hoặc giá trị tối đa:
  • Trường hợp không xác định được giá thị trường của tài sản thì số tiền bảo hiểm do các bên thỏa thuận.

Cơ sở quyết định số tiền bảo hiểm cháy nổ bắt buộc của đối tượng bảo hiểm

  • Nếu tham gia bảo hiểm với số tiền bảo hiểm quá cao (tự định giá tài sản quá cao so với giá trị thực tế): Khách hàng sẽ phải trả phí bảo hiểm cao hơn và khi xảy ra tổn thất thì PVI cũng chỉ bồi thường đúng bằng giá trị thực tế của tài sản.
  • Nếu số tiền bảo hiểm quá thấp (tham gia bảo hiểm dưới giá trị): Khi xảy ra tổn thất Khách hàng sẽ không được bồi thường đầy đủ và số tiền bồi thường sẽ bị khấu trừ theo tỷ lệ .

Ví dụ: Giá trị thực tế của công trình bảo hiểm (giá trị xây dựng mới, giá trị này có ghi trên sổ sách) = 100 tỉ

Do lỗi bất cẩn của nhân viên, công trình bảo hiểm bị cháy, tổng thiệt hại ước tính 50 tỉ đồng.

Nếu khách hàng tham gia bảo hiểm với số tiền bảo hiểm = 100 tỉ (bảo hiểm đúng giá trị) thì khi xảy ra tổn thất khách hàng sẽ được bồi thường đầy đủ giá trị tổn thất. Cụ thể trong trường hợp trên, Khách hàng sẽ được bồi thường 50 tỉ.

Nếu khách hàng tham gia bảo hiểm với số tiền = 50 tỉ (bảo hiểm giá trị 50%) thì khi xảy ra tổn thất trên, Khách hàng sẽ chỉ được bồi thường : 50 tỉ x 50% = 25 tỉ. Do vậy khách hàng sẽ không được bổi thường đầy đủ.Điều này càng nguy hại hơn trong trường hợp tổn thất toàn bộ hoặc nghiêm trọng.

Như vậy có thể thấy việc mua bảo hiểm đầy đủ và đúng giá trị là rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp.

Phạt khi không mua bảo hiểm cháy nổ

  • Các đối tượng trên nếu vi phạm quy định về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc sẽ xử phạt theo quy định tại Nghị định số 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình.
  • Theo đó, hành vi kinh doanh bảo hiểm cháy nổ bắt buộc không có biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất cho đối tượng tham gia bảo hiểm cháy nổ bắt buộc theo quy định sẽ bị phạt tiền từ 8 triệu đến 15 triệu đồng.
  • Phạt tiền từ 30 triệu đến 50 triệu đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

Một là, cơ sở thuộc diện phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc mà không mua theo quy định;

Hai là, mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc không đúng quy tắc, biểu phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc do Bộ Tài chính ban hành;

Ba là, cơ sở thuộc diện phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc không tách riêng hợp đồng phần bảo hiểm cháy nổ bắt buộc trong hợp đồng bảo hiểm trọn gói theo quy định;

Bốn là, không trích nộp phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc để đóng góp kinh phí cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy theo quy định.

  • Mức phạt trên được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 (hai) lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Theo đó, tổ chức sẽ bị phạt từ 60 triệu đến 100 triệu nếu vi phạm các hành vi trên.
  • Trên thực tế, khi gặp rủi ro cháy, nổ, không phải cơ quan, tổ chức, cá nhân nào cũng có điều kiện, năng lực tài chính để khắc phục thiệt hại, khôi phục hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh trở lại bình thường. Do đó, để khắc phục thiệt hại về tài chính, nhanh chóng khôi phục đầu tư, sản xuất, kinh doanh thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân có nguy hiểm về cháy, nổ mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc là hết sức cần thiết.
  • Bên cạnh đó, nguồn kinh phí đóng góp từ bảo hiểm cháy, nổ của các DN bảo hiểm trích nộp cho cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy góp phần không nhỏ vào việc đề phòng hạn chế tổn thất.
  • Theo nhận định của các chuyên gia, Chính phủ ban hành Nghị định số 23 ở thời điểm hiện nay là rất quan trọng, tạo hành lang pháp lý thuận lợi nhằm mở rộng diện tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, có thêm nguồn lực góp nhần bảo đảm công tác phòng cháy, chữa cháy được tốt hơn; nâng cao nhận thức của các tổ chức, cá nhân trong công tác phòng ngừa rủi ro, tuân thủ các quy định phòng cháy, chữa cháy, đẩy nhanh công tác kết quả giám định, từ đó tạo điều kiện để các DN bảo hiểm bồi thường nhanh chóng kịp thời.
Bài viết liên quan